TRUNG TÂM KỸ THUẬT Ô TÔ MỸ ĐÌNH THC

TRUNG TÂM KỸ THUẬT
Ô TÔ MỸ ĐÌNH THC

OTOMYDINHTHC.COM

5 ĐIỀU CẢNH BÁO VỀ LỐP Ô TÔ NẾU BẠN KHÔNG MUỐN NỔ LỐP GIỮA ĐƯỜNG

5-DIEU-CANH-BAO-VE-LOP-O-TO-NEU-BAN-KHONG-MUON-NO-LOP-GIUA-DUONG

TA LÔNG LỐP XE Ô TÔ

A-LONG-LOP-XE-O-TO

Ta lông lốp xe được thiết kế đúng sẽ tăng lực kéo tăng bền và tăng tính năng hoạt động, đồng thời nó cũng liên quan trực tiếp đến mức độ êm ái của xe, mức độ ồn cũng như mức tiêu hao nhiên liệu. Mỗi phần trên talông lốp xe có tên riêng và có chức năng riêng. Rãnh chéo nhỏ (Sipes) là các rãnh trên ta lông xe để tăng đổ mềm dẻo của ta lông, tăng lực bám do tăng cạnh ta lông bám vào mặt đường và đặc biệt có hiệu quả trên đường có bùn, tuyêt. Rãnh lớn (Grooves) tạo không gian thoát nước trên đường ướt, rãnh có hiệu quả nhất là loại chạy theo chu vi của lốp và từ trước ra sau. Khối talông (block) là phần chính tạo nên talông, chức năng chính là tạo lực kéo. Gân (Rib) là một dải liền chạy quanh chu vi của lốp. Lỗ (Dimples) là các lỗ nhỏ trên các ta lông cạnh để thoát nhiệt. Vai lốp (Shoulder) là phần chuyển tiếp tiếp xúc khi cua góc. Tỉ lệ trống (Void Ratio) là tỉ lệ phần trống trên ta lông. Tỉ lệ này thấp khi phần cao su tiếp xúc với mặt đường lớn

KẾT CẤU LỐP XE Ô TÔ

Lốp radial được sử dụng cho hầu hết các loại xe du lịch vì nó là sự kết hợp tốt nhất giữa tính năng hoạt động, độ bền và suất tiêu hao nhiên liệu.

KET-CAU-LOP-XE-O-TO

Có 3 kiểu ta lông cho loại lốp này:

  • Loại ta lông đối xứng: hình dạng ta lông không thay đổi trên toàn bộ bề mặt lốp. Cả hai bên bề mặt ta lông có cùng thiết kế.
    Loại ta lông không đối xứng: hình dạng ta lông thay đổi trên bề mặt lốp, thường kết hợp với bố trí các ta lông lớn bên ngoài để tăng độ ổn định khi cua góc và ta lông bé bên trong để giảm sức cản khi chạy trên đường ướt.
    Loại một hướng: Các ta lông được bố trí để lốp xe chỉ quay theo một hướng, loại lốp này được thiết kế để giảm sức cản lăn. Loại lốp này được thiết kế dùng cho một bên của xe và trên thành lốp có chỉ hướng quay của lốp.

THÔNG TIN TRÊN LỐP XE Ô TÔ

THONG-TIN-TREN-LOP-XE-O-TO

Có rất nhiều thông tin của lốp xe được dập nổi trên bề mặt thành lốp xe:

A: Tên nhà sản xuất, thương hiệu lốp.
B: Kích thước, kết cấu, chỉ số của lốp. Nếu là lốp không xăm thì ghi chữ Tubeless sau đó.
C: Kết cấu lốp: Radial
D: M&S chỉ ra rằng lốp được thiết kế để đi trên đường có tuyết và đường có bùn.
E: Chỉ ra áp suất lốp cần bơm.
F: Lốp được chế tạo theo tiêu chuẩn ECE
C: Lốp được chế tạo theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ (DOT)
H: Nước sản xuất.

Ngoài ra bạn cũng có thể tìm thấy thêm các thông tin sau

Chỉ số nhiệt độ (Temperature Rating): Chỉ số A là lốp chịu nhiệt cao nhất, chỉ số C là lốp chịu nhiệt thấp nhất.
Chỉ số kéo (Traction Rating): biểu thị khả năng bám của lốp khi phanh trên đường ướt. Chỉ số A cao nhất, chỉ số C thấp nhất.
Chỉ số mòn (Tread-wear Rating) nằm giữa khoảng 60 đến 600. Lốp có chỉ số 200 sẽ có độ bền gần gấp 2 lốp có chỉ số 100.
Thông tin về mã US DOT: Theo quy định của thị trường Bắc Mỹ, hai chữ cái đầu mã hiệu nhà máy sản xuất hoặc địa điểm sản xuất lốp xe. Phần còn lại chỉ ra ngày sản xuất lốp xe. Theo quy định, lốp xe không được tiếp tục sử dụng sau 6 năm kể từ ngày sản xuất bất chấp lốp xe có mòn hay không thậm chí có được sử dụng hay chưa sử dụng. Điều này là do sau 6 năm cao su sẽ bị lão hóa tự nhiên và không còn đủ độ bền để đảm bảo an toàn. Đối với các lốp sản xuất sau năm 2000, mà ngày sản xuất có 4 chữ số. Ví dụ 3003 có nghĩa là lốp được sản xuất vào tuần thứ 30 của năm 2003.

Đối với các lốp xe được bán ở thị trường châu Âu phải có dấu E trên lốp như hình trên:
Nếu là chữ E (hoa) thì có nghĩa là lốp đã được chứng nhận tuân theo quy định của ECE Regulation 30 về kích thước, tính năng hoạt động.
Nếu là chữ e (thường) thì có nghĩa là lốp đã được chứng nhận tuân theo quy định của Directive 92/33/EEC về kích thước, tính năng hoạt động.
Hai số tiếp theo thường được đặt trong vòng tròng hoặc hình chữ nhật chỉ mã của nước chiếu theo quy định đó: 11 là UK.
Các số tiếp theo chỉ ra điều cụ thể mà lốp xe tuân theo.

Ký hiệu trên lốp xe ô tô

185: Độ rộng của lốp giữa hai thành lốp được đo bằng mm khi lốp xe bơm đủ áp và không chịu tải.
65: Tỉ lệ lốp là tỉ lệ giữa chiều cao của lốp và độ rộng của lốp tính theo %. Lốp xe có tính năng hoạt động tốt thường có tỉ lệ lốp thấp, vì lốp xe có tỉ lệ lốp thấp thường có độ ổn định ngang tốt hơn.
R: Lốp loại Radian
13: Đường kính la giăng tính bằng insơ
96: Chỉ số tải trọng của lốp
H: Chỉ số tốc độ của lốp xe.

BẢNG CHỈ SỐ TỐC ĐỘ VÀ CHỈ SỐ TẢI TRỌNG CỦA LỐP XE Ô TÔ

Chỉ số

tốc độ

Tốc độ xe lớn nhất
Km/h Mph
L 120 75
M 130 81
N 140 87
P 150 95
Q 160 100
R 170 105
S 180 113
T 190 118
U 200 125
H 210 130
V 240 150
W 270 168
Z
Chỉ số tải Tải (kg)
50 190
52 200
54 212
70 335
72 355
74 375
90 600
91 615
92 630
93 650
94 670
95 690