TRUNG TÂM KỸ THUẬT Ô TÔ MỸ ĐÌNH THC

TRUNG TÂM KỸ THUẬT
Ô TÔ MỸ ĐÌNH THC

OTOMYDINHTHC.COM

THÁO VÀ LẮP XY-LANH PHANH CHÍNH

THÁO VÀ LẮP VAN CẢM BIẾN TẢI TRỌNG

LƯU Ý:

•Không được tháo hay để dầu phanh tràn lên bề mặt đã được sơn. Dầu phanh có thể làm hỏng sơn.

Lau ngay lập tức và dùng nước để rửa nếu nó dính lên bề mặt đã sơn. Với các thành phần bộ phận phanh, không được dùng nước để rửa.

•Không được nhấn bàn đạp phanh khi tháo van cảm biến tải trọng hay ống cứng phanh. Nếu nó không tương thích thì dầu phanh có thể tràn ra.

THÁO VAN CẢM BIẾN TẢI TRỌNG

1.Xả dầu phanh. Tham khảo BR-14, “Xả”.

2.Nới lỏng đai ốc tuy-ô bằng cờ-lê đai ốc tuy-ô (A) và tách ống cứng phanh ra khỏi van cảm biến tải trọng .

LƯU Ý:

•Không được làm xước đai ốc tuy-ô và ống cứng phanh.

•Không được làm cong, xoắn hay kéo mạnh ra khỏi ống cứng phanh.

•Che đầu bị hở của ống cứng phanh khi tháo để tránh bị bụi bẩn bám vào.

3.Tháo cụm van cảm biến tải trọng.

LẮP VAN CẢM BIẾN TẢI TRỌNG

Tuân theo các chú ý sau và lắp theo trình tự ngược với lúc tháo.

Cụm van cảm biến tải trọng

•Không được làm ống cứng phanh bị biến dạng hay cong.

•Tạm thời dùng tay siết chặt đai ốc tuy-ô ống cứng phanh vào van cảm biến tải trọng .

•Rồi siết chặt đai ốc tuy-ô tới lực siết tiêu chuẩn bằng cờ-lê siết lực đai ốc tuy-ô (A). Tham khảo BR-38, “Hình vẽ Chi tiết”.

LƯU Ý:

Không được làm xước đai ốc tuy-ô và ống cứng phanh.

•Không được để tạp chất (như bụi bẩn) và dầu mà không phải dầu phanh lọt vào bình chứa phụ.

•Thực hiện xả khí. Tham khảo BR-15, “Xả khí Hệ thống Phanh”.

LƯU Ý:

Không được sử dụng lại dầu phanh đã xả ra.

•Tiến hành kiểm tra sau khi lắp. Tham khảo BR-39, “Kiểm tra”.

KIỂM TRA SAU KHI LẮP VAN CẢM BIẾN TẢI TRỌNG

1.Kiểm tra biến dạng, xoắn, va chạm vào các bộ phận khác hay kết nối bị lỏng của ống cứng phanh.

2.Dùng lực 785 N (80 kg, 176 lb) nhấn bàn đạp ga và giữ bàn đạp trong khoảng 5 giây khi động cơ đang chạy. Kiểm tra rò rỉ dầu.

LƯU Ý:

Nếu dầu phanh bị rò rỉ, tháo rời một phần bị hỏng và kiểm tra sự cố (hỏng, mòn, biến dạng, v.v.).

Nếu có bất kỳ sự cố nào, thay bộ phận gặp sự cố.

3.Với xe ở điều kiện không tải.

CHÚ Ý:

Điều kiện không tải: có đầy nước làm mát, chất bôi trơn, 10 (8,7 lmp qt) nhiên liệu hoặc ít hơn, lốp dự phòng, kích và dụng cụ lực cầm tay.

4.Nhấn cần của van cảm biến tải trọng tới bu-lông chặn và kiểm tra khoảng cách (L) từ trung tâm của lỗ điều chỉnh tới trung tâm của chốt điều chỉnh như trình bày dưới đây:

LƯU Ý:

Không được điều chỉnh bu-lông chặn.

2WD (Loại nhíp lá) : 147,4 − 150,4 mm (5,80 − 5,92 in)

2WD (Ngoại trừ loại nhíp lá): 145,8 − 148,8 mm (5,74 − 5,86 in)

4WD : 144,2 − 147,2 mm (5,68 − 5,80 in)

CHÚ Ý:

Nếu số đo nằm ngoài tiêu chuẩn, thực hiện các thao tác sau; nới lỏng bu-lông gắn giá đỡ lò xo cảm biến. Bằng việc tháo giá đỡ lò xo cảm biến, điều chỉnh để chiều dài (L) nằm trong phạm vi tiêu chuẩn.

5.Nối đồng hồ đo áp suất dầu phanh (A) (SST: KV991V0010) với vít xả khí của ngàm trước và xy-lanh bánh xe sau.

6.Thực hiện xả khí khỏi đồng hồ đo áp suất dầu phanh (A) (SST: KV991V0010).

7.Nhấn bàn đạp phanh, kiểm tra áp suất dầu tại ngàm trước và xy-lanh bánh xe sau. Các số đo nên tương ứng với các chỉ số trong bảng sau.

Tiêu chuẩn

Áp suất dầu ngàm trước Mpa (bar, kg/cm2, psi) 4,9(49; 50; 711)

Áp suất dầu xy-lanh bánh xe MPa (bar, kg/cm2, psi) Không tải 1,6 – 2,4(16 – 24; 16 – 24; 232 – 348)

Áp suất dầu xy-lanh bánh xe MPa (bar, kg/cm2, psi) Có tải 2WD 4WD 3,9 – 5,9 (39 – 59; 40 – 60; 566 – 856)

Áp suất dầu xy-lanh bánh xe MPa (bar, kg/cm2, psi) Có tải 4WD 3,9 – 5,9 (39 – 59; 40 – 60; 566 –856)

Áp suất dầu ngàm trước Mpa (bar, kg/cm2, psi) 9,8(98; 100; 1421)

Áp suất dầu xy-lanh bánh xe MPa (bar, kg/cm2, psi) Không tải 2,47 – 3,27 (24;7 – 32,7; 25,2 – 33,5; 358,2 – 474,2)

Áp suất dầu xy-lanh bánh xe MPa (bar, kg/cm2, psi) Có tải 2WD 4WD 5,85 – 7,85

(58,5 – 78,5; 59,7 – 80,1; 848,3 – 1138,3)

Áp suất dầu xy-lanh bánh xe MPa (bar, kg/cm2, psi) Có tải 4WD 5,61 – 7,51 (56,1 – 75,1; 57,2 – 76,6; 813,45 – 1088,9)

8.Khi tình trạng ở Bước 4 còn tồn tại, điều chỉnh trọng lượng của cầu sau sao cho khoảng cách (L) ở mức như trong bảng dưới đây. Kiểm tra mức dầu như cách đã thực hiện tại Bước 7.

Nếu mức dầu nằm ngoài giá trị tham khảo, thay van cảm biến tải trọng.

2WD (Loại nhíp lá) : 176,3 − 179,3 mm (6,94 − 7,06 in)

2WD (Ngoại trừ loại nhíp lá) : 181,7 − 184,7 mm (7,15 − 7,27 in)

4WD: 171,4 − 174,4 mm (6,75 − 6,87 in)

9.Sau khi kiểm tra, tháo đồng hồ đo áp suất dầu phanh (SST: KV991V0010) và thực hiện xả khí.