Ngày đăng: 26/12/2021
Tổng quan về hoạt động của hộp số tự động
Bộ biến mô men
Hộp số sử dụng biến mô có các thành phần sau đây:
Cánh bơm biến mô
Tuabin
Bánh phản ứng
Ly hợp biến mô (TCC)
Về thông tin các chi tiết, tham khảo mục Kiểm tra nhiễm bẩn của biến mô trong phần.
Các bộ bánh răng hành tinh
Hoạt động của hộp số bao gồm việc sử dụng 2 bộ bánh răng hành tinh mà nó có các bộ phận sau
đây:
(Bộ bánh răng hành tinh đơn) phía trước
Một bánh răng mặt trời
Một giá đỡ hành tinh có 4 bánh răng
Một bánh răng bao
(Bộ hánh răng hành tinh ravigenaux) phía sau
Hai bánh răng mặt trời khác cỡ
Ba bánh răng hành tinh ngắn ăn khớp với các bánh răng mặt trời
Ba bánh răng hành tinh dài ăn khớp với các bánh răng mặt trời
Một giá đỡ bộ bánh răng hành tinh
Một bánh răng bao
Các ly hợp tác dụng
GHI CHÚ: Số lượng đĩa ma sát và đĩa thép sẽ khác nhau phụ thuộc vào dung tích động cơ. Tham khảo
Biểu đồ số lượng đĩa ly hợp trong mục Thông số kỹ thuật của phần.
Hộp số sử dụng các ly hợp dưới đây để vận hành 2 bộ bánh răng hành tinh:
Ly hợp số tiến (A)
Ly hợp truyền thẳng (B)
Ly hợp trung gian (C)
Ly hợp số lùi/thấp (D)
Ly hợp số O/D (E)
Ly hợp một chiều thấp (OWC)
Để biết thêm thông tin về các bộ bánh răng hành tinh hoặc các ly hợp tác dụng, tham khảo mục Các bộ phận cơ khí và Chức năng trong phần.
Hệ thống thủy lực
Hệ thống thủy lực của hộp số bao gồm các bộ phận sau đây:
Bộ điều khiển chính (cơ điện tử)
Bơm có bộ lọc
Biến mô thủy lực
Các bộ phận tác dụng (các ly hợp)
Để biết thông tin về các bộ phận, tham khảo mục Hệ thống thủy lực trong phần.
Hoạt động của hệ thống điện tử
TCM điều khiển hoạt động của hộp số cùng với các van điện từ sau đây:
Van điện từ điều khiển áp suất đường ống (LPC)
Van điện từ chuyển số A (SSA)
Van điện từ chuyển số B (SSB)
Van điện từ chuyển số C (SSC)
Cuộn dây điện từ chuyển số D (SSD)
Cuộn dây điện từ chuyển số E (SSE)
Van điện từ TCC
Để biết thông tin về van điện từ, tham khảo mục Hệ thống điện tử hộp số trong phần.
Vị trí đỗ P
Hoạt động cơ khí
Các bộ phận tác dụng:
Cơ cấu cóc hãm ăn khớp để giữ cố định bánh răng số đỗ (trục thứ cấp)
Ly hợp số thấp/lùi (D) tác dụng
Hoạt động của bộ bánh răng hành tinh
Các bộ phận dẫn động của bộ bánh răng hành tinh phía trước:
Bánh răng bao (trục sơ cấp)
Các bộ phận bị động bộ bánh răng hành tinh phía trước:
Giá đỡ hành tinh
Các bộ phận cố định bộ bánh răng hành tinh phía trước:
Bánh răng mặt trời (then lắp với bơm)
Các bộ phận chuyển động của bộ bánh răng hành tinh phía sau:
Không có
Các bộ phận bị động của bộ bánh răng hành tinh phía sau:
Không có
Các bộ phận cố định bộ bánh răng hành tinh phía sau:
Giá đỡ hành tinh
Bánh răng bao (trục thứ cấp)
Sơ đồ ly hợp tác dụng ở vị trí đỗ
Vị trí cần điều khiển bằng tay/cần số: Đỗ, D, H
Vị trí Đỗ P: Các chi tiết bộ bánh răng hành tinh
Vị trí Số tiến (A): Giá đỡ bánh răng hành tinh trước tới bánh răng mặt trời số 3
Vị trí Truyền thẳng (B) số Đ: Giá đỡ hành tinh phía trước tới bánh răng mặt trời số 2
Vị trí Trung gian (C): Bánh răng mặt trời số 2
Vị trí Thấp/lùi (D) số H: Giá đỡ bánh răng hành tinh sau
Vị trí OD (E): Trục sơ cấp tới giá đỡ hành tinh phía sau
Vị trí Thấp OWC: Giá đỡ bánh răng hành tinh sau
D = Ly hợp dẫn động
H = Ly hợp giữ
Dòng truyền công suất số đỗ – Hoạt động của hệ thống thủy lực
Các mạch áp suất đường ống thủy lực:
Vị trí của van điều áp chính điều khiển áp suất đường ống. Vị trí của van điều áp chính phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên nó bởi van điện từ LPC thông qua mạch VFS5.
Van điều áp chính thay đổi áp suất trong mạch PUMP bằng cách điều khiển dòng thủy lực từ mạch SCHG vào trong mạch hút của bơm.
Áp suất đường ống cung cấp cho:
Van điều khiển bằng tay.
Van điều khiển bôi trơn.
Van điều áp nhả biến mô.
Van điều áp điều khiển ly hợp rẽ nhánh.
Van điều áp áp suất điện từ.
Các van điều áp và van khóa D1.
Ở số lùi, van điều khiển bằng tay hướng áp suất đường ống tới van đổi áp suất số 1 và van điện từ đa kênh thông qua mạch REV.
Bi trượt số 1 hướng áp suất đường ống tới van điều áp ly hợp B.
Các mạch điều khiển biến mô:
Khi TCC nhả, van điều áp nhả biến mô tác dụng áp suất lên biến mô thông qua mạch CREL để nhả TCC.
Áp suất trong CREL thoát ra khỏi biến mô thông qua mạch CAPLY tới van điều áp điều khiển ly hợp rẽ nhánh.
Van điều áp điều khiển ly hợp rẽ nhánh hướng áp suất từ mạch CAPLY quay trở lại van điều áp nhả biến mô thông qua mạch CAPLY EX.
Van điều áp nhả biến mô hướng áp suất từ mạch CAPLY EX tới van hồi dầu thông qua mạch DBACK.
Các mạch làm mát và bôi trơn thủy lực:
Van điều áp điều khiển bôi trơn hướng áp suất tới bộ làm mát dầu hộp số hoặc van hằng nhiệt thông qua mạch COOLF.
Khi dầu hộp số thoát ra khỏi bộ làm mát hoặc van hằng nhiệt, nó cung cấp bôi trơn cho hộp số thông qua mạch LUBE. Để biết thông tin về bôi trơn, tham khảo mục Các bộ phận cơ khí và Các chức năng trong phần.
Các mạch thủy lực điện từ:
Van điều áp áp suất điện từ cung cấp áp suất đường ống đã được điều chỉnh tới các van điện từ chuyển số, LPC và TCC thông qua mạch thủy lực SREG.
Van điện từ LPC cung cấp áp suất khác nhau tới van điều áp chính thông qua mạch thủy lực VFS5. Van điện từ LPC điều chỉnh áp suất đường ống bằng cách điều khiển vị trí của van điều áp chính. SSD cung cấp áp suất tới van điện từ đa kênh thông qua mạch VFS4.
Vị trí của van điện từ đa kênh cho phép áp suất từ mạch VFS4 tới trực tiếp các van điều áp và van khóa D1 và D2 thông qua mạch CLDC tới vị trí các van để ly hợp số thấp/lùi (D) tác dụng. SSB cung cấp áp suất tới các van khóa và van điều áp ly hợp B tới vị trí của các van để ly hợp truyền thẳng (B) tác dụng.
Các mạch ly hợp thủy lực:
Áp suất đường ống được cung cấp bởi bơm tới các van điều áp và van khóa D1.
Áp suất đường ống đã được điều chỉnh từ van điều áp D1 tới cung cấp cho ly hợp số thấp/lùi (D) để tác dụng lên ly hợp.
Áp suất đường ống được cung cấp bởi van điều khiển bằng tay tới các
van điều áp và van khóa
B. Áp suất đường ống đã được điều chỉnh từ van điều áp ly hợp B tới cung cấp cho ly hợp truyền thẳng (B) để tác dụng lên ly hợp.