Logo
TRUNG TÂM KỸ THUẬT ÔTÔ THC
  • Email
    otomydinhthc@gmail.com
  • Mở cửa
    Thứ 2 - CN
    8h00 - 17h30
  • Liên hệ với chúng tôi
    0962688768
THC AUTO
image

Hướng dẫn sử dụng đồng hồ taplo ô tô

Trang chủ / Hướng dẫn sử dụng đồng hồ taplo ô tô
thumbnail
Tác giả: Thắng
Ngày đăng: 26/05/2021

Hướng dẫn sử dụng đồng hồ taplo ô tô

1. Giới thiệu về các đồng hộ đo trên taplo xe ô tô

  1. Đồng hồ vòng tua động cơ
  2. Đồng hồ nhiên liệu
  3. Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát
  4. Đồng hồ tốc độ xe
  5. Nút chiếu sáng mờ
  6. Màn hình thông tin Nút bấm cài đặt lại và lựa chọn hiển thị bộ đếm hành trình
  7. Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát
  8. Hiển thị nhiệt độ nước làm mát động cơ. Ở nhiệt độ làm việc bình thường, kim sẽ nằm ở phần giữa.

CHÚ Ý

  • Không khởi động động cơ khi nguyên nhân gây ra quá nhiệt chưa được xử lý.
  • Nếu kim chuyển sang vùng màu đỏ có nghĩa là động cơ bị quá nhiệt.
  • Tắt máy, tắt chìa khóa điện và xác định nguyên nhân ngay khi động cơ nguội.
  • Đồng hồ nhiên liệu Các mũi tên bên cạnh biểu tượng bơm nhiên liệu sẽ cho bạn biết vị trí nắp lọc nhiên liệu ở bên cạnh chiếc xe của bạn.

2. Đồng hồ taplo ô tô loại A

Đồng hồ taplo ô tô loại A là loại đồng hồ taplo có màn hình hiển thị đa thông tin tức là có nhiều thông tin khác ngoài các thông tin như công tơ mét, tốc độ xe, vòng tua, nhiệt độ nước làm mát còn có các thông tin như chế độ bảo dưỡng, thông tin xe, cài đặt các chức năng của xe, tiêu hao nhiên liệu, bật tắt các chức năng của xe như EPS, Cruise control, …

Dong-ho-taplo-o-to-loai-A

3. Đồng hồ taplo ô tô loại B

Đồng hồ taplo ô tô loại B là loại đồng hồ taplo không có màn hình hiển thị đa thông tin mà đơn thuần nó chỉ có các thông tin chính như vận tốc của xe (km/h), báo nhiệt độ nước làm mát, báo mức nhiên liệu, báo vòng tua của động cơ rpm

Dong-ho-taplo-o-to-loai-B

4. Sử dụng phím công tắc trên vô lăng để cài đặt thông tin trên đồng hồ taplo

Cong-tac-tren-vo-lang

5. Màn hình hiển thị thông tin vận hành khi lái xe

(Loại trên kính lái)

Man-hinh-hien-thi-thong-tin-van-hanh-khi-lai-xe

1. Đồng hồ tốc độ xe

2. Đồng hồ tổng hành trình, đồng hồ hành trình và nút chọn hành trình

3. Đồng hồ tốc độ động cơ

4. Điều chỉnh chiếu sáng đồng hồ táp lô

5. Đồng hồ hành trình và công tắc INFO

6. Hiển thị nhiệt độ nước làm mát động cơ

7. Hiển thị mức nhiên liệu

8. Hiển thị nhiệt độ môi trường

9. Hiển thị tốc độ xe được thiết lập của hệ thống ga tự động

10. Màn hình hiển thị đa thông tin và công tắc INFO

11. Màn hình hiển thị thông tin vận hành khi lái xe

6. Đồng hồ tốc độ xe

Đồng hồ tốc độ chỉ tốc độ của xe .

Đồng hồ tổng hành trình, đồng hồ hành trình và nút chọn hành trình (Không có màn hình hiển thị đa thông tin)

Chế độ màn hình có thể thay đổi từ đồng hồ tổng hành trình “► hành trình A “► hành trình B và trở về đồng hồ tổng hành trình

Dong-ho-toc-do-chi-toc-do-cua-xe

7. Đồng hồ tổng hành trình

Đồng hồ tổng hành trình ghi lại tổng quãng đường xe đã đi được.

Đồng hồ hành trình

Đồng hồ hành trình có thể ghi nhận tổng quãng đường của 2 hành trình. Một được ghi trên đồng hồ hành trình A và một được ghi trên đồng hồ hành trình B.

Ví dụ, đồng hồ hành trình A ghi quãng đường từ điểm xuất phát và đồng hồ hành trình B ghi quãng đường từ khi đổ thêm nhiên liệu

Khi đồng hồ hành trình A được chọn, ấn nút chọn tiếp lần nữa trong vòng 1 giây sẽ chuyển sang chế độ đồng hồ hành trình B.

Khi đồng hồ hành trình A được chọn, chữ TRIP A sẽ được hiển thị. Khi đồng hồ hành trình B được chọn, chữ TRIP B sẽ được hiển thị.

Đồng hồ hành trình ghi nhận tổng quãng đường xe chạy cho đến khi đồng hồ được cài đặt lại. Để trả nó trở về “0.0” bằng cách nhấn giữ nút chọn trong 1 giây hay lâu hơn. Sử dụng đồng hồ này để đo quãng đường hành trình và tính mức tiêu thụ nhiên liệu.

GHI CHÚ

• (Với xe có hệ thống âm thanh loại B)

• Nếu dữ liệu mức tiêu hao nhiên liệu được cài đặt lại về “0” bằng cách sử dụng màn hình theo dõi lượng tiêu hao nhiên liệu hoặc hành trình A được cài đặt lại khi chức năng đồng bộ giữa chúng đang bật ON thì dữ liệu mức tiêu hao nhiên liệu và hành trình A sẽ được cài đặt lại cùng 1 lúc.

• Chỉ có đồng hồ hành trình mới ghi lại quảng đường theo từng một phần mười của km (miles).

• Số km hành trình sẽ bị xóa khi :

• Nguồn cấp bị gián đoạn (đứt cầu chì hoặc ngắt kết nối bình ắc quy ).

• Xe đã chạy trên 9999.9 km (mile).

8. Đồng hồ tốc độ động cơ

Đồng hồ này cho biết số tốc độ vòng quay động cơ (tính bằng ngàn vòng trên phút (rpm)).

Chú ý không vận hành động cơ tới tốc độ ở VÙNG MÀU ĐỎ vì có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.

GHI CHÚ: Khi kim đồng hồ chỉ tốc độ động cơ vào VÙNG SỌC, điều này thông báo cho người lái biết rằng cần chuyển số trước khi kim đồng hồ vào VÙNG MÀU ĐỎ

9. Hiển thị nhiệt độ nước làm mát động cơ

(Không có màn hình hiển thị đa thông tin)

Hiển thị nhiệt độ nước làm mát động cơ. Đồng hồ hiển thi màu xanh tức là nhiệt độ nước làm mát còn thấp , đồng hồ hiển thị màu đỏ tức là nhiệt độ nước làm đã rất cao, và có nguy cơ quá nhiệt.

Hien-thi-nhiet-do-nuoc-lam-mat-dong-co

CHÚ Ý: Khi đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát nhấp nháy thì rất có khả năng dẫn đến hiện tượng quá nhiệt. Trong trường hợp này, quý khách nên dừng xe ở nơi an toàn và có phương pháp kiểm tra thích hợp. Nếu tiếp tục lái xe trong tình trạng này, có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.

GHI CHÚ

• Đơn vị đo nhiệt độ (°C/ °F) của nước làm mát động cơ có thể thay đổi đồng thời cùng đơn vị với nhiệt độ môi trường

• Trong quá trình vận hành bình thường nhiệt độ nước làm mát duy trì ổn định ở 100°C (210°F) hoặc thấp hơn, và đồng hồ luôn hiển thị trong dãy dưới 100°C (210°F).

10. Đồng hồ nhiên liệu

(Không có màn hình hiển thị đa thông tin)

Hiển thị mức nhiên liệu còn lại (gần đúng) trong thùng chứa khi công tắc máy bật ON.
Hãy luôn duy trì mức nhiên liệu trong thùng trên mức %.

Dong-ho-nhien-lieu

Nếu mức nhiên liệu quá thấp, đèn báo nhiên liệu sẽ sáng, trong trường hợp này quý khách cần đổ thêm nhiên liệu trong thời gian sớm nhất có thể.

GHI CHÚ

• Sau khi đổ thêm nhiên liệu, hệ thống cần một quãng thời gian để đồng hồ báo ổn định. Ngoài ra đồng hồ có thể báo không chính xác khi xe chạy trên đường dốc, khúc quanh do nhiên liệu bị dịch chuyển trong thùng chứa.

• Hiển thị nhiên liệu mức 14 hoặc ít hơn được chia thành nhiều đoạn để thông tin đến người lái mức nhiên liệu còn lại chi tiết hơn.

• Hướng của mũi tên cho biết nắp đổ nhiên liệu ở phía bên trái xe.

11. Điều chỉnh chiếu sáng đồng hồ táp lô

(Không có chức năng tự động điều chỉnh ) Khi công tắc máy ở vị trí ON và công tắc đèn vị trí được bật thì độ sáng của đồng hồ táp lô sẽ giảm xuống (mờ đi).

(Có chức năng tự động điều chỉnh ) Khi công tắc máy ở vị trí ON và công tắc đèn vị trí được bật thì độ sáng của đồng hồ táp lô sẽ giảm xuống (mờ đi). Tuy nhiên, nếu cảm biến ánh sáng phát hiện môi trường xung quanh đang đủ ánh sáng (ví dụ: trường hợp bật đèn vị trí khi trời còn sáng) thì độ sáng của đồng hồ táp lô vẫn được giữ nguyên không bị mờ đi.

Điều chỉnh công tắc sáng tối sẽ thay đổi mức độ sáng của các màn hình và công tắc trong xe.

Để biết vị trí các chi tiết: Tham khảo Các đồng hồ đo

Ấn nút sáng tối để chỉnh sáng tối ở bước lớn hơn.

Ấn và giữ nút sáng tối để điều chỉnh mức độ sáng tối với bước nhỏ.

GHI CHÚ

(Có chức năng tự động điều chỉnh) Khi bật công tắc máy ON trong thời điểm bắt đầu về chiều hoặc trời chạng vạng tối, độ sáng đồng hồ táp lô có thể sẽ bị mờ đi một vài giây sau đó trở lại bình thường (thời gian để cảm biến ánh sáng đang dò quét độ sáng môi trường xung quanh) nếu môi trường xung quanh đủ độ sáng.

Trên đồng hồ táp lô luôn có đèn chỉ báo để nhận biết đèn vị trí đang bật hay đang tắt.

Độ sáng của đồng hồ táp lô có thể điều chỉnh bằng cách xoay nút điều khiển.

Giảm độ sáng bằng cách xoay núm điều khiển về phía trái. Âm thanh bíp sẽ vang lên khi xoay núm điều khiển về vị trí mờ nhất.

Tăng độ sáng bằng cách xoay núm điều khiển về phía phải.

Dieu-chinh-chieu-sang-dong-ho-tap-lo

Hủy chế độ chiếu sáng mờ

Khi công tắc máy ở vị trí ON, chế độ chiếu sáng mờ có thể được hủy bỏ bằng cách xoay núm điều khiển sang phải đến khi nghe âm bíp phát ra .

Nếu môi trường xung quanh quá sáng và khó để nhìn thấy thông tin trong đồng hồ táp lô thì nên hủy bỏ chế độ chiếu sáng mờ để xem thông tin dễ dàng hơn.

• (Có màn hình hiển thị đa thông tin) Có thể hủy chế độ chiếu sáng mờ bằng cách ấn trực tiếp vào núm điều chỉnh độ sáng.

• Khi chế độ chiếu sáng mờ bị hủy , đèn đồng hồ táp lô sẽ không mờ đi khi công tắc máy ở vị trí ON và đèn kích thước được bật .

• Khi chế độ chiếu sáng mờ bị hủy , màn hình hiển thị trung tâm chuyển sang chế độ mặc định hiển thị ban ngày

12. Hiển thị nhiệt độ môi trường

(Không có màn hình hiển thị đa thông tin) Khi công tắc máy ở vị trí ON, nhiệt độ ngoài trời sẽ được hiển thị.

GHI CHÚ

• Trong các điều kiện sau, thì nhiệt độ bên ngoài môi trường hiện thị trên màn hình có thể khác với nhiệt độ bên ngoài thực tế tuỳ thuộc vào môi trường xung quanh và điều kiện vận hành của xe:

• Nhiệt độ môi trường quá nóng hoặc quá lạnh.

• Nhiệt độ bên ngoài môi trường thay đổi đột ngột.

• Xe đang đậu.

• Xe chạy tốc độ thấp.

Thay đổi đơn vị nhiệt độ hiển thị của nhiệt độ môi trường (Xe có hệ thống âm thanh loại B)

Đơn vị của nhiệt độ có thể thay đổi từ 0C sang 0F và ngược lại bằng cách thao tác trên màn hình trung tâm.

GHI CHÚ

Khi đơn vị đo của nhiệt độ môi trường được thay đổi, thì đơn vị đo nhiệt độ của đồng hồ nước làm mát cũng thay đổi theo tương ứng.

Cảnh báo nhiệt độ môi trường 

Khi nhiệt độ bên ngoài thấp, đèn chỉ báo sẽ nhấp nháy và có tiếng bíp phát ra để thông báo cho người lái biết đường có thể đóng băng.

Nếu nhiệt độ bên ngoài thấp hơn 4 °C (39 °F), màn hình hiển thị nhiệt độ bên ngoài cùng với biểu tượng ∗ sẽ nhấp nháy trong 10 giây.

Nếu nhiệt độ bên ngoài thấp hơn -20°C(-4 °F), tiếng bip sẽ không phát ra. Tuy nhiên, biểu tượng ∗ sẽ sáng

13. Hiển thị cài đặt tốc độ hành trình của hệ thống ga tự động

(Không có màn hình hiển thị đa thông tin)*
Tốc độ cài đặt trước của hành trình sẽ được hiển thị.
Hien-thi-cai-dat-toc-do-hanh-trinh-cua-he-thong-ga-tu-dong

14. Máy tính hành trình và công tắc INFO

(Không có màn hình hiển thị đa thông tin)

Khi công tắc máy ở vị trí ON, nhấn công tắc INFO để xem các thông tin sau:

• Quãng đường đi được tương ứng với mức nhiên liệu còn lại ( tính gần đúng).

• Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình

• Mức tiêu hao nhiên liệu tức thời

Khi có hư hỏng liên quan đến hệ thống bạn hãy đưa xe đến kiểm tra tại các xưởng sửa chữa ô tô

Chế độ Distance-to-empty (quãng đường có thể đi được với mức nhiên liệu còn lại) Hiển thị quãng đường (gần đúng) mà xe có thể đi được với lượng nhiên liệu còn lại dựa trên các tính toán liên quan đến mức tiêu hao nhiên liệu. Quãng đường còn lại có thể đi được sẽ được tính toán mỗi giây.

May-tinh-hanh-trinh-va-cong-tac-INFO

• Mặc dù hệ thống cho biết quãng đường còn có thể đi được tuy nhiên hãy tiếp nhiên liệu càng sớm càng tốt nếu nhiên liệu còn lại ít và đèn cảnh báo hết nhiên liệu sáng.

• Thông tin nhiên liệu sẽ không thay đổi trừ khi nhiên liệu đổ thêm vào bình nhiều hơn 9 L (2.3 US gal, 1.9 Imp gal).

• Distance-to-empty là quãng đường có thể đi được cho tới khi tất cả các vạch chỉ báo mức nhiên liệu biến mất.

Trong trường hợp hệ thống không ghi nhận thông tin mức tiêu thụ nhiên liệu (ví dụ: xe mới hoặc cọc bình được tháo ra), thì quãng đường thực tế đi được có thể không giống như thông tin hiển thị của hệ thống.

Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình

Chế độ này hiển thị mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình bằng cách tính tổng mức tiêu thụ nhiên liệu và tổng khoảng cách xe đã di chuyển được (kể từ ngày bắt đầu sử dụng xe hoặc kể từ khi tháo & lắp cọc bình ắc quy hoặc kể từ khi dữ liệu được người dùng cài đặt lại).

Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình được tính toán và cập nhật liên tục mỗi phút.

Muc-tieu-thu-nhien-lieu-trung-binh

Để xóa thông tin đang hiển thị , nhấn giữ công tắc INFO khoảng hơn 1.5 giây.

Sau khi xóa thông tin hiển thị ở dạng , – – – L/100 km (- – – mpg) hoặc – – – km/L trong khoảng 1 phút và sau đó hiển thị lại bình thường.

Mức tiêu thụ nhiên liệu tức thời

Hiển thị mức tiêu thụ nhiên liệu tức thời được tính dựa trên lượng nhiên liệu tiêu thụ và quãng đường xe đã chạy.

Lượng nhiên liệu tiêu thụ tức thời sẽ được tính toán sau mỗi 2 giây.

Khi bạn chạy với tốc độ thấp khoảng 5 km/h (3 mph), thông tin hiển thị ở dạng – – – L/100 km (- – – mpg) or – – – km/L.

15. Màn hình hiển thị đa thông tin

Man-hinh-hien-thi-da-thong-tin

Các thông tin bên dưới được hiển thị trên màn hình đa thông tin:

• Đồng hồ tổng hành trình

• Đồng hồ hành trình

• Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát động cơ

• Đồng hồ nhiên liệu

• Hiển thị nhiệt độ môi trường

• Quãng đường có thể đi được với mức nhiên liệu còn lại trong thùng chứa

• Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình

• Mức tiêu thụ nhiên liệu tức thời

• Màn hình hiển thị nhắc bảo dưỡng

• Hiển thị cảnh báo điểm mù (BSM)

• Hiễn thị cảnh báo làn đường (LDWS)/ hỗ trợ giữ làn đường (LAS)

• Hiển thị thông tin hệ thống ga tự động

• Hiện thị thông tin cảnh báo

Nội dung hiển thị sẽ thay đổi mỗi khi công tắc INFO được nhấn

*1:Chỉ hiển thị khi có cảnh báo

16. Đồng hồ tổng hành trình, đồng hồ hành trình và nút chọn hành trình

Đồng hồ tổng hành trình chỉ hiển thị khi công tắc máy bật ON, màn hình hiển thị hành trình A và B được chuyển đổi qua lại bằng cách nhấn công tắc INFO


Giá bảo dưỡng

Dự toán các hạng mục bảo dưỡng

{{ item }}
Thời gian ước tính {{ dataBaoGia.hang_muc.duration }}
Nhân công bảo dưỡng {{ formatNumber(dataBaoGia.hang_muc.manpower) }}
{{ item.title }} {{ formatNumber(item.value) }}

Tổng

{{ item }}
{{ item.title }} {{ formatNumber(item.value) }}

Ghi chú

icon

Gọi ngay

Đặt lịch

icon

Zalo

Messenger

Chỉ đường