TRUNG TÂM KỸ THUẬT Ô TÔ MỸ ĐÌNH THC

TRUNG TÂM KỸ THUẬT
Ô TÔ MỸ ĐÌNH THC

OTOMYDINHTHC.COM

[Kiến thức ô tô] 35 câu hỏi về Động cơ ô tô

35-cau-hoi-ve-dong-co-o-to
  1. Động cơ có bao nhiêu Xi Lanh?.
    1) Z = 2) E = 3) V = 4) D = 5) F =
  2. Một chu trinh của động cơ 4 thì trục khuỷu quay 2 vòng và được gọi là động cơ 2 chu trinh.
  3. Một mã lực được định nghĩa là công suất cần thiết để nâng một khối lượng 70kg lên cao 1 mét trong thời gian 1 giây.
  4. Cảm biến nhiệt, điều khiển nhiệt độ nước làm mát bằng cách mở Van ở nhiệt độ thấp.
  5. Khi làm vệ sinh các thành phần của lọc gió, bạn chỉ có thể làm sạch thành phần bên ngoài.
    Bạn không cần làm sạch thành phần bên trong, và bạn chỉ có thể thay mới thành phần bên trong lọc.
  6. I・O có nghĩa là một Van nạp mở (Intake Valve Opens)
  7. T.D.C có nghĩa là Điểm Chết Trên ((Top Dead Center).
  8. E-TVCD là E = Sinh Thái học (Ecology), T = 3 (Three), V = Luồng xoáy (Vortex), C = Sự đốt cháy (Combustion), S = Hệ thống (System).
  9. ” Chồng lên nhau “ nghĩa là cả hai Van nạp và Van xả đều được mở.
  10. Ấp lực phun nhiên liệu của Động cơ DI (phun trực tiếp) được thiết lập là 190 – 205 kgf/cm2 (18.6 – 20.1 MPa).
  11. Ấp lực phun nhiên liệu của Động cơ IDI (phun gián tiếp) được thiết lập là to 190 – 205 kgf/cm2 (18.6 – 20.1 MPa).
  12. Việc điều chỉnh khoảng hở của 3 loại Van là 0.20 ~ 0.25mm.
  13. Khi lưu kho động đơ diesel trong khoảng thời gian dài, ta đổ đầy nhiên liệu.
  14. Bạc Piston có tác dụng giữ áp lực nén và bôi trơn cho xilanh
  15. Loại bạc cắt 1 phần phía dưới được sử dụng lắp ở đỉnh piston.
  16. Dấu thời điểm phun được xác định khi lắp bánh răng trục khuỷu và bánh răng trục cam.
  17. Khoảng hở của Van phải được kiểm tra và điều chỉnh khi động cơ nguội.
  18. Hệ thống bôi trơn động cơ diesel là loại bơm bánh răng và loại bơm bánh răng lồng sóc
  19. Khi lắp bạc piston vào piston, hãy lắp theo tiêu chuẩn chế tạo.
  20. Thứ tự tháo rã nào đúng trong các phương pháp sau:
    1)(1) Bộ phận chạy không tải (Ga-ran-ty), (2) Sô-lê-nô-ít (điện), (3) Bộ bơm cao áp
    2)(1) Bộ bơm cao áp, (2) (1) Bộ phận chạy không tải (Ga-ran-ty),, (3) Sô-lê-nô-ít (điện)
    3)(1) (1) Bộ phận chạy không tải (Ga-ran-ty), (2) Bộ bơm cao áp, (3) Sô-lê-nô-ít (điện)
  21. Khi lọc nhớt bị nghẽn thì động cơ gặp sự cố.
  22. Tại thời điểm phun nhiên liệu, ta điều chỉnh miếng đệm dưới bơm phun cao áp.
  23. Lọc gió có 2 loại: loại ướt và loại khô
  24. Vòi phun nhiên liệu của Động cơ DI (phun trực tiếp) sử dụng loại vòi phun tạo xoáy lốc.
  25. Áp lực phun của vòi phun cao áp của động cơ IDI (phun gián tiếp) được điều chỉnh bằng cách vặn
    đinh ốc.
  26. Khi xiết bulông nắp xilanh, ta xiết từ trong ra ngoài, chỉ xiết một lần bằng lực xiết quy định.
  27. Số thứ tự của máy Kubota là máy thứ 1, máy thứ 2, máy thứ 3 tính từ bánh đà
  28. So với động cơ IDI (phun gián tiếp), Động cơ DI (phun trực tiếp) thải ra ít khói đen và ít tiêu hao
    nhiên liệu diesel hơn.
  29. Thứ tự phun nhiên liệu của động cơ 4 máy là “ 1 → 2 → 3 → 4 “.
  30. Trên mặt ngoài của bánh đà có dấu “ TC (Điểm Chết Trên ) “ của máy thứ 3 và đây cũng là dấu để
    kiểm tra góc phun sớm.
  31. Van hằng nhiệt của Động cơ DI (phun trực tiếp) khi nhiệt độ nước làm mát đạt từ 69.5~72.5℃.
  32. Động cơ Diesel có loại động cơ 2 thì và động cơ 4 thì.
  33. Động cơ 4 thì có 4 trạng thái: Hút – Nén – Nổ – Xả
  34. Tỉ trọng dung dịch của bình ắc quy khi được sạc đầy là 1,280 ở 20 độ C
  35. Bạn có thể căng chặt dây curoa quạt để dây không bị trượt.