TRUNG TÂM KỸ THUẬT Ô TÔ MỸ ĐÌNH THC

TRUNG TÂM KỸ THUẬT
Ô TÔ MỸ ĐÌNH THC

OTOMYDINHTHC.COM

Câu hỏi về bảo dưỡng định kỳ xe ô tô

Câu hỏi về bảo dưỡng định kỳ xe ô tô

Câu hỏi 1: Câu nào trong các câu sau đây về phục hồi tình trạng xe (trong khi thực hiện PDS) là đúng?

  1. Hãy dùng tô vít để tháo nắp chống rỉ ra khỏi phanh đĩa.
  2. Trước tiên hãy dùng dao cạo gioăng để bóc lớp dán bảo vệ ra khỏi thân xe.
  3. Hãy điều chỉnh áp suất lốp.
  4. Không được sử dụng những vật sắc, như dao, để bóc lớp dán bảo vệ.

Câu hỏi 2: Câu nào trong các câu sau đây về dầu phanh là đúng?

  1. Thậm chí nếu dầu phanh được hoà lẫn với các loại dầu phanh khác có điểm sôi không giống nhau, điểm sôi ban đầu sẽ giữ nguyên không thay đổi.
  2. Thông thường, dầu phanh được sử dụng làm dầu ly hợp.
  3. Thậm chí nếu một lượng lớn nước bị hoà lẫn vào dầu phanh, điểm sôi sẽ giữ nguyên không thay đổi.

Câu hỏi 3: Một dưỡng có đồng hồ so có kim dài quay một vòng khi đầu đo di chuyển 2mm. Giá trị đo nào trong số những giá trị đưa ra dưới đây cho thấy giá trị đúng của dưỡng khi kim dài chỉ “20”?

a)0.02mm   b)0.2mm   c)2mm   d)  20mm

Câu hỏi 5: Dụng cụ đo nào trong các dụng cụ đo sau đây là thích hợp nhất để đo đường kính ngoài của píttông?

Câu hỏi 6: Câu nào trong các câu sau đây là đúng?

  1. Trong khi có rất nhiều loại bulông, thì tất cả các bulông loại nào đó có cùng cường độ.
  2. Cường độ của bulông được xác định bằng màu của nó.
  3. Cường độ của bulông có thể xác định bằng số hay dấu dập trên nó.
  4. Một bulông không gãy trừ khi sử dụng súng hơi.

Câu hỏi 7: Hãy chọn các bộ phận mà được sử dụng bulông xiết biến dạng dẻo ở động cơ 1NZ-FE.

Câu hỏi 8: Câu nào trong các câu sau đây về van hằng nhiệt là đúng?

  1. Van hằng nhiệt được sử dụng trong hệ thống đi tắt phía dưới là loại không có van đi tắt.
  2. Chức năng của van hằng nhiệt là để hâm nóng động cơ sau khi khởi động và điều khiển nhiệt độ của nước làm mát.
  3. Van hằng nhiệt nâng điểm sôi của nước làm mát và nén nước làm mát.
  4. Van hằng nhiệt điều khiển nhiệt độ của nước làm mát bằng cách thay đổi nồng độ.

Câu hỏi 9: Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến hệ thống phun nhiên liệu loại ống phân phối là đúng?

  1. Hệ thống này điều khiển thời điểm phun theo góc mở của chân ga và tốc độ động cơ bằng cơkhí.
  2. Ống phân phối tích nhiên liệu mà đã được hâm nóng bởi bơm cấp liệu. Khi nhiên liệu đã đạt đến giá trị nhiệt độ nhất định, vòi phun sẽ mở ra để phun nhiên liệu.
  3. Ống phân phối tích nhiên liệu đã được nén lại bởi bơm cấp liệu. ECU xác định lượng phun và thời điểm phun nhiên liệu bằng cách điều khiển mở và đóng các vòi phun.
  4. Ống phân phối hòa trộn nhiên liệu với không khí và ECU điều khiển lượng phun nhiên liệu phụ thuộc vào góc mở chân ga và tốc độ động cơ.

Câu hỏi 10: Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến hệ thống phun Diesel EFI loại thông thường là đúng?

  1. Hệ thống này sử dụng các cảm biến để xác định góc mở của bàn đạp ga và tốc độ động cơ, rồi xác định lượng phun và thời điểm phun nhiên liệu bằng cơ khí.
  2. Hệ thống này sử dụng các cảm biến để xác định góc mở của bàn đạp ga và tốc độ động cơ, rồi máy tính xác định lượng phun và thời điểm phun nhiên liệu.
  3. Hệ thống này xác định góc mở của bàn đạp ga và tốc độ động cơ bằng cơ khí, rồi máy tính xác định lượng phun và thời điểm phun nhiên liệu.
  4. Hệ thống này sử dụng các cảm biến để xác định góc mở của bàn đạp ga và tốc độ động cơ, rồi máy tính điều khiển nhiệt độ khí nạp.

Câu hỏi 11: Trong mã nhận dạng của ắc quy ’34B19R’, câu nào trong các câu sau đây mô tả đúng ký hiệu B?

  1. Chiều dài của ắc quy
  2. Chiều rộng và cao của ắc quy
  3. Vị trí của cực âm
  4. Tính năng

Câu hỏi 12: Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến điều hòa không khí trên ôtô là đúng?

  1. Chức năng sưởi ấm của điều hòa không khí ôtô dùng giàn lạnh để trao đổi nhiệt nhằm sưởi ấm không khí.
  2. Chức năng làm mát của điều hòa không khí ôtô dùng két sưởi để trao đổi nhiệt nhằm làm mát không khí.
  3. Sau một thời gian dài sử dụng, ga điều hòa trong hệ thống điều hòa không khí trên xe ôtô giảm bớt. Do đó cần kiểm tra định kỳ lượng ga điều hòa.
  4. Điều hòa không khí tự động của xe ôtô tự động điều khiển chức năng làm mát. Tuy nhiên, chức năng sưởi ấm phải được điều khiển bằng tay.

Câu hỏi 13: Cầu nào trong các câu sau đây liên quan đến đèn cảnh báo và chỉ thị là đúng?

  1. Đèn chỉ thị chế độ pha sáng lên khi công tắc độ sáng đèn pha được bật một nấc.
  2. Đèn cảnh báo đai an toàn sáng lên khi cửa xe mở.
  3. Đèn báo mức nhiên liệu sáng lên khi mức nhiên liệu trong bình thấp.
  4. Đèn báo ABS sáng lên để báo cho xe khác về sự hiện diện của xe bạn

Câu hỏi 14: Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến kiểu thân xe là đúng?

  1. Xe sedan kết hợp khoang hành khách và hành lý.
  2. Xe sedan không có khung cửa sổ và trụ giữa để nhấn mạnh về kiểu dáng.
  3. Xe pickup kết hợp khoang hành khách và hành lý .
  4. Động cơ của xe pickup được đặt phía trước của ghế lái xe.

Câu hỏi 15: Câu nào trong các câu sau đây về dầu động cơ là đúng?

  1. Bổ sung dầu động cơ liên tục mà không thay dầu sẽ không làm thay đổi tính năng của dầu.
  2. Khi dầu động cơ bị chuyển sang màu đen, cần phải thay dầu.
  3. Thông thường, mức dầu động cơ không giảm, nên nếu nó giảm đi, đó là dầu hiệu của rò rỉ.
  4. Dầu động cơ được chia thanh những loại khác nhau theo tính năng và độ nhớt, và được sử dụng tùy theo nước làm mát.

Câu hỏi 16: Câu nào trong các câu sau đây về nước làm mát động cơ là đúng?

  1. Khi LLC bị biến chất, nó sẽ gây nên một số hư hỏng đến hệ thống làm mát.
  2. Sự biến chất của LLC không thể xác định được bằng quan sát, nên phải thay thế định kỳ tùy theo quãng đường hay thời gian.
  3. LLC được phân loại dựa vào loại đỏ và loại xanh, mỗi loại có tính năng khác nhau như nhiệt độ đóng băng.
  4. Nếu nước được bổ sung vào LLC, nhiệt độ đóng băng sẽ tăng lên, nên chỉ dùng chất chống đóng băng nguyên chất.

Câu hỏi 17: Câu nào trong các câu sau đây về kiểm tra các đèn trên xe là đúng.

  1. Kiểm tra đèn xinhan bằng cách bật khoá điện ON, gạt công tắt xinhan lên/xuống, và xác nhận rằng đèn xinhan phải/trái nháy đúng.
  2. Kiểm tra đèn lùi bằng cách xoay công tắc điều khiển đèn một nấc và xác nhận rằng đèn lùi sáng lên.
  3. Kiểm tra đèn lùi bằng cách tắt khoá điện OFF, chuyển cần số về vị trí R và xác nhận rằng đèn lùi sáng lên.
  4. Kiểm tra đèn báo hư hỏng (MIL) trong bảng đồng hồ bằng cách bật khoá điện ON, và xác nhận rằng MIL sáng lên và tắt đi ngay lập tức.

Câu hỏi 18: Câu nào trong các câu sau đây về kiểm tra mức dầu hộp số thường là đúng?

  1. Để kiểm tra mức dầu của hộp số thường, tháo nút đổ dầu và cắm tô vít hay dụng cụ tương tự vào lỗ.
  2. Để kiểm tra mức dầu của hộp số thường, hãy tháo nút đổ dầu, đưa ngón tay vào trong lỗ và kiểm tra vị trí mà tại đó dầu chạm vào ngón tay bạn.
  3. Để kiểm tra mức dầu của hộp số thường, hãy tháo nút xả dầu, xả dầu ra và đo thể tích của nó.
  4. Không cần phải kiểm tra mức dầu của hộp số thường do nó không giảm đi

Câu hỏi 19: Câu nào trong các câu sau đây về kiểm tra bugi là đúng?

  1. Không đánh sạch hay điều chỉnh khe hở của bugi trừ loại bugi có đầu điện cực Platin hay Iridium.
  2. Chắc chắn rằng phải đánh sạch và điều chỉnh bugi có đầu điện cực Platin trước khi lắp nó vào động cơ.
  3. Hãy sử dụng thước đo khe hở bugi để kiểm tra khe hở của bugi trừ loại bugi có đầu điện cực Platin hay Iridium.
  4. Phần cách điện của bugi có thể dễ bị cháy nếu khe hở của bugi nhỏ.

Câu hỏi 20: Câu nào trong các câu sau đây về kiểm tra khe hở xupáp trong khi bảo dưỡng định kỳ 40,000 km là đúng?

  1. Nếu động cơ đang chạy êm mà không tạo ra bất kỳ tiếng kêu bất thường nào, không cần thiết phải kiểm tra và điều chỉnh khe hở xupáp.
  2. Không kiểm tra hay điều chỉnh khe hở xupáp do nó sẽ ra ngoài phạm vi điều chỉnh nếu thậm chí động cơ sinh ra tiếng kêu bất thường.
  3. Thậm chí nếu động cơ chạy êm mà không có bất kỳ tiếng kêu bất thường nào, cần phải kiểm tra hay điều chỉnh khe hở xupáp.
  4. Không điều chỉnh khe hở xupáp.

Câu hỏi 21: Câu nào trong các câu sau đây về kiểm tra bàn đạp ly hợp là đúng?

  1. “Điểm cắt ly hợp” là điểm mà tại đó ly hợp vừa ăn khớp, khi đo từ vị trí bàn đạp được đạp hết đến sát sàn, khi nhả chậm bàn đạp.
  2. “Hành trình tự do của ly hợp” là khoảng cách giữa sàn xe và bàn đạp ly hợp khi bàn đạp được đạp hết đến sát sàn.
  3. “Độ cao của bàn đạp” là khoảng cách từ vị trí của bàn đạp mà tại đó ly hợp vừa ăn khớp.
  4. Trong khi kiểm tra bàn đạp ly hợp, hành trình tự do của bàn đạp và điểm cắt ly hợp có thể được xác định là bình thường nếu chiều cao bàn đạp là bình thường.

Câu hỏi 22: Câu nào trong các câu sau đây về kiểm tra ắc quy là đúng?

  1. Khi nhiệt độ của dung dịch ắc quy là 20°C (68°F), hãy kiểm tra rằng nồng độ dung dịch của một ngăn là giữa 1.250 và 1.280.
  2. Khi nhiệt độ của dung dịch ắc quy là 20°C (68°F), hãy kiểm tra rằng nồng độ dung dịch của tất cả các ngăn là giữa 1.250 và 1.280.
  3. Khi kiểm tra ắc quy, hãy kiểm tra rằng mức dung dịch của tất cả các ngăn cao hơn so với mức MAX.
  4. Nếu mức dụng dịch ắc quy thấp, hãy đổ nước vòi vào các ngăn đến mức trên.

Câu hỏi 23: Những câu sau đây mô tả về bộ ngắt mạch. Hãy chọn câu thích hợp nhất:

  1. Bộ ngắt mạch khác với cầu chì thông thường. Nó nóng chảy để bảo vệ mạch điện khi dòng điện vượt quá cường độ dòng điện định mức.
  2. Có hai loại ngắt mạch. Một là loại hộp và loại kia là loại lá mỏng.
  3. Khả năng của bộ ngắt mạch nhỏ hơn so với cầu chì, nên nó thường xuyên được sử dụng trong mạch đồng hồ báo giờ.
  4. Bộ ngắt mạch được sử dụng trong mạch điện mà có dòng điện lớn chạy qua. Nếu cường độ dòng điện vượt qua giá trị tiêu chuẩn nó ngắt mạch bằng nhiệt của thanh lưỡng kim để bảo vệ mạch.

Câu hỏi 24: Nói về hệ thống điều hòa không khí, câu nào trong những câu sau đây là đúng.

  1. Chức năng điều khiển nhiệt độ trong hệ thống điều hòa không khí điều chỉnh không khí đến nhiệt độ cần thiết bằng giàn lạnh.
  2. Chức năng điều khiển nhiệt độ trong hệ thống điều hòa không khí điều chỉnh không khí đến nhiệt độ cần thiết bằng két sưởi.
  3. Chức năng điều khiển nhiệt độ trong hệ thống điều hòa không khí điều chỉnh không khí đến nhiệt độ cần thiết bằng cách hòa trộn không khí làm lạnh bời giàn lạnh với không khí được sấy nóng bời két sưởi.
  4. Chức năng điều khiển nhiệt độ trong hệ thống điều hòa không khí điều chỉnh không khí đến nhiệt độ cần thiết bằng cách hòa trộn không khí làm lạnh bởi két sưởi với không khí được sấy nóng bằng giàn lạnh.

Câu hỏi 25: Nói về hệ thống phanh, câu nào trong những câu sau đây là đúng

  1. Phanh đĩa làm dừng chuyển động quay của bánh xe bằng cách lợi dụng ma sát sinh ra khi má phanh đĩa bóp vào rô to phanh đĩa.
  2. Phanh trống làm dừng chuyển động quay của bánh xe bằng cách lợi dụng ma sát sinh ra khi má phanh đĩa bóp vào rô to phanh đĩa.
  3. Phanh tay hãm bằng cơ khí các bánh xe trước.
  4. Xy lanh chính tăng lực tác dụng lên phanh không theo lực tác dụng lên bàn đạp.

Câu hỏi 26: Các hình vẽ sau đây cho thấy những khu vực được bôi mỡ. Hãy chọn một hình vẽ mà mỡ được bôi đúng vị trí.

Câu hỏi 27: Câu nào trong các câu sau đây về hệ thống treo phụ thuộc là đúng?

  1. Hệ thống treo phụ thuộc, sử dụng các đòn treo riêng biệt đễ đỡ các bánh xe bên trái và bên phải,được lắp vào thân xe qua lò xo..
  2. Hệ thống treo phụ thuộc, sử dụng một cầu xe để nối các bánh xe bên phải và bên trái, được lắp vào thân xe qua lò xo.
  3. Một trong những loại hệ thống treo phụ thuộc là hệ thống treo loại thanh giằng Mcpherson.
  4. Một trong những loại hệ thống treo phụ thuộc là hệ thống treo loại đòn treo bán dọc.

Câu hỏi 28: Khi chẩn đoán 01 hệ thống điều hoà nhiệt độ trên xe ôtô, bạn thấy mắt kính quan sát trên đường ống cao áp trong suốt (không có bọt), bạn sẽ cho rằng:

  1. Hết ga
  2. Thừa ga
  3. Cả 02 đáp án trên đều đúng
  4. Điều này chẳng nói lên gì cả

Câu hỏi 29: Việc thay dầu động cơ, phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

  1. Theo quãng đường mà xe đã chạy tính từ lần thay dầu ngay trước đó
  2. Theo thời gian sử dụng xe tính từ lần thay dầu ngay trước đó
  3. Theo loại dầu đang dùng
  4. Theo tất cả những điều trên