TRUNG TÂM KỸ THUẬT Ô TÔ MỸ ĐÌNH THC

TRUNG TÂM KỸ THUẬT
Ô TÔ MỸ ĐÌNH THC

OTOMYDINHTHC.COM

Hệ thống điều khiển hộp số điện tử của hộp số tự động

Hệ thống điều khiển truyền lực

TCM điều khiển các chức năng điện tử của hộp số. TCM được đặt ở bên dưới bảng đồng hồ táp lô trong cabin. Một khung dẫn hướng được bắt bằng bu lông với bộ điều khiển chính. Khung dẫn hướng có chứa trục tua bin (TSS), trục sơ cấp (OSS), cảm biến nhiệt độ dầu hộp số (TFT) và cảm biến dải số truyền (TR).

TCM nhận tín hiệu đầu vào từ các cảm biến động cơ và hộp số và sử dụng các tín hiệu đầu vào để điều khiển áp suất, thời gian chuyển số, ly hợp biến mô (TCC) và các van điện từ chuyển số. TCM cũng cung cấp nguồn điện và cực mát cho cuộn rơ le đèn báo lùi và cung cấp tín hiệu cho phép khởi động động cơ ở vị trí P/N.

Dưới đây là danh sách tín hiệu đầu vào trực tiếp từ động cơ và điều kiện lái tới TCM cùng với thông tin mô đun từ tín hệu đường truyền của xe (CAN):

Tốc độ động cơ

Mô men xoắn động cơ

Nhiệt độ nước làm mát động cơ (ECT)

Nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ (EOT)

Vị trí bướm ga (TP)

Vị trí bàn đạp chân ga (APP)

Vị trí bàn đạp phanh (BPP)

Tốc độ bánh xe ABS

Trạng thái điều khiển lực kéo (ATC)

TCM cũng:

Giám sát các tín hiệu đầu vào và đầu ra để phát hiện ra lỗi.

Lưu các mã lỗi DTC mà nó phát hiện ra.

Cung cấp đầu ra trên CAN đối với dải số truyền, tốc độ trục thứ cấp, tốc độ trục tua bin, nhiệt độ dầu hộp số, vị trí số hiện tại và công tắc đi số A/C.

Cung cấp thông tin trên bảng chẩn đoán (OBD) bằng cách sử dụng CAN để bật sáng các đèn

báo lỗi (MIL) hoặc đèn báo điều khiển hộp số (TCIL).

Cung cấp thông tin chẩn đoán cho máy chẩn đoán thông qua giắc truyền dữ liệu (DLC).

Nếu TCM phát hiện ra một hệ thống hoặc bộ phận bị lỗi, nó thay thế một giá trị mặc định hoặc tín hiệu bằng cách sử dụng Hệ thống quản lý hậu quả lỗi và Trạng thái lỗi.

TCM cũng sử dụng Hệ thống quản lý hậu quả lỗi và Trạng thái lỗi để bù lại các lỗi về điện hoặc van điện từ chuyển số cơ khí, dẫn đến kết quả là thay đổi sơ đồ chuyển số.

Nếu hộp số mất hoàn toàn tín hiệu điều khiển điện tử, nó hoạt động trong chế độ an toàn với:

Áp suất đường ống tối đa trong tất cả các dải số

Chức năng các vị trí P, R và N

Hoạt động ở số 3 và 5 (phụ thuộc vào điều kiện lỗi) khi cần chọn số ở vị trí D, 3, 2 hoặc 1

TCC nhả trong tất cả các dải số và số truyền

Khung dẫn

Chi tiết Mô tả

1 Cảm biến tốc độ trục quay tua bin (TSS)

2 Cảm biến tốc độ trục thứ cấp hộp số (OSS)

3 Khung đúc bằng chì

4 Cảm biến nhiệt độ chất lỏng trong hệ thống truyền lực (TFT)

5 Cảm biến vị trí số (TR)

6 Giắc nối của khung dẫn

7 Cực 1

8 Cực 16

Biểu đồ hoạt động van điện từ

Vị trí cần số

Cấp số theo điều khiển từ PCM

TCC NL

SSA NL

(1,2,3,4)

SSB NH

(3,5,R)

SSC NL

(CB 2,6)

SSD NH (CB

L,R/C 4,5,6)

SSE

NC

P P OFF (tắt) BẬ OFF (tắt) OFF (tắt) OFF (tắt)

OFF (tắt)

Số lùi Số lùi OFF (tắt) OFF (tắt) OFF (tắt) OFF (tắt) OFF (tắt)

OFF (tắt)

N N OFF (tắt) BẬ OFF (tắt) TẮT a OFF (tắt)

OFF (tắt)

D 1 BẬ BẬ OFF (tắt) TẮT b OFF (tắt)

OFF (tắt)

2 BẬ BẬ BẬ BẬ OFF (tắt)

OFF (tắt)

3 BẬT OFF (tắt) OFF (tắt) BẬ BẬ BẬT/TẮT

4 BẬ BẬ OFF (tắt) OFF (tắt) BẬ BẬT/TẮT

5 OFF (tắt) OFF (tắt) OFF (tắt) OFF (tắt) BẬ BẬT/TẮT

6 OFF (tắt) BẬ BẬ OFF (tắt) BẬ BẬT/TẮT

Trạng thái van điện từ a thay đổi nếu xe đang tiến về phía trước với cần số ở vị trí N.

Van điện từ b bật khi xe chuyển động trên 3 dặm/h.

CB = Phanh ly hợp

NC = Cao bình thường

NH = Cao bình thường

NL = Thấp bình thường

Sau đây là mô tả ngắn gọn các cảm biến và cơ cấu chấp hành được sử dụng để điều khiển hoạt động của hộp số.

Van điện từ điều khiển áp suất đường ống (LPC)

Van điện từ điều khiển áp suất đường ống (LPC), là một van điện từ thay đổi lực (VFS) để thay đổi áp suất thủy lực bằng cách kích hoạt một van thủy lực.

TCM thay đổi dòng điện tới van điện từ LPC để thay đổi áp suất trong mạch thủy lực VFS5 tới van điều áp chính. Tham khảo mục Các mạch thủy lực trong phần.

Van điện từ LPC được sử dụng tỷ lệ nghịch với cách hoạt động. Khi dòng điện từ TCM giảm xuống, áp suất từ van điện từ tăng lên. Khi dòng điện từ TCM tăng lên, áp suất từ van điện từ giảm xuống. Van điện từ LPC được cung cấp áp suất thủy lực từ mạch SREG.

Khi dòng điện về không, van điện từ LPC mở hoàn toàn van thủy lực để cung cấp áp suất thủy lực tối đa cho van điều áp chính thông qua mạch thủy lực VFS5 và tạo ra áp suất đường ống tối đa trong mạch PUMP thủy lực. Khi cấp dòng điện tối đa cho van điện từ, van thủy lực đóng hoàn toàn cửa ra để giảm áp suất xuống cực tiểu tới mạch thủy lực VFS5, hạ thấp áp suất đường ống trong mạch PUMP thủy lực.

LPC tỷ lệ nghịch với VFS

Van điện từ ly hợp biến mô (TCC)

Van điện từ TCC là một van VFS mà nó thay đổi áp suất thủy lực bằng cách kích hoạt một van thủy lực.

TCM cung cấp dòng điện thay đổi tới van điện từ TCC để thay đổi áp suất trong mạch thủy lực VFS6 tới van điều áp nhả biến mô và van điều áp điều khiển ly hợp rẽ nhánh. Tham khảo mục Các mạch thủy lực trong phần.

Van điện từ TCC sử dụng tỷ lệ thuận với hoạt động. Khi dòng điện từ TCM giảm xuống, áp suất từ van điện từ cũng giảm xuống. Khi dòng điện từ TCM tăng lên, áp suất từ van điện từ cũng tăng lên. Van điện từ TCC được cung cấp áp suất thủy lực từ mạch SREG.

Khi dòng điện về không, van điện từ TCC đóng hoàn toàn van thủy lực để cung cấp áp suất thủy lực cực tiểu cho van điều áp nhả biến mô và van điều áp điều khiển ly hợp rẽ nhánh thông qua mạch thủy lực VFS6 và nhả TCC. Khi cấp dòng điện tối đa cho van điện từ, van thủy lực mở hoàn toàn cửa ra để cung cấp áp suất tối đa cho mạch thủy lực VFS6 để tác dụng lên TCC.

Ly hợp biến mô (TCC) tỷ lệ với (VFS)

Van điện từ chuyển số A (SSA), Van điện từ chuyển số B (SSB), Van điện từ chuyển số C (SSC) và Van điện từ chuyển số D (SSD)

Van điện từ chuyển số A thông qua D là VFS mà nó thay đổi áp suất thủy lực bằng cách kích hoạt van thủy lực.

TCM cung cấp dòng điện thay đổi tới van điện từ chuyển số để thay đổi áp suất trong mạch thủy lực tới các van khóa và van điều áp của ly hợp mà nó điều khiển. Tham khảo mục Các mạch thủy lực trong phần này.

SSA và SSC sử dụng tỷ lệ với hoạt động. Khi dòng điện từ TCM giảm xuống, áp suất từ van điện từ cũng giảm xuống. Khi dòng điện từ TCM tăng lên, áp suất từ van điện từ cũng tăng lên. SSA và SSC được cung cấp áp suất thủy lực từ mạch SREG.

Khi dòng điện về không, SSA và SSC đóng hoàn toàn các van thủy lực để cung cấp áp suất thủy lực bằng không cho các van khóa và van điều áp của ly hợp để nó điều khiển và nhả ly hợp. Cấp dòng điện tối đa cho van điện từ, các van thủy lực mở hoàn toàn để cung cấp áp suất tối đa cho các van khóa và van điều áp để tác dụng lên ly hợp.

Van điện từ chuyển số A (SSA) Van điện từ chuyển số C (SSC) tỷ lệ thuận với các van điện từ

Chi tiết Mô tả

1 Van điện từ chuyển số A (SSA) Van điện từ thay đổi lực (VFS)

2 Van điện từ chuyển số C (SSC) VFS

SSB và SSD sử dụng tỷ lệ nghịch với cách hoạt động. Khi dòng điện từ TCM giảm xuống, áp suất từ van điện từ tăng lên. Khi dòng điện từ TCM tăng lên, áp suất từ van điện từ giảm xuống. SSB và SSD được cung cấp áp suất thủy lực từ mạch SREG.

Khi dòng điện về không, SSB và SSD mở hoàn toàn các van thủy lực để cung cấp áp suất tối đa cho các van khóa và van điều áp để tác dụng lên ly hợp mà nó điều khiển. Khi cấp dòng điện tối đa cho các van điện từ, van thủy lực đóng hoàn toàn để cung cấp áp suất thủy lực bằng không cho các van khóa và van điều áp của ly hợp mà nó điều khiển và nhả ly hợp.

Van điện từ chuyển số B (SSB) và Van điện từ chuyển số D (SSD) thay đổi tỷ lệ nghịch với VFS

Chi tiết Mô tả

1 Van điện từ chuyển số B (SSB) Van điện từ thay đổi lực (VFS)

2 Van điện từ chuyển số D (SSD) VFS

Cuộn dây điện từ chuyển số E (SSE)

SSE là một van điện từ BẬT/TẮT. Khi SSE ở vị trí TẮT, SSD điều khiển các van khóa và van điều áp tác dụng lên ly hợp số thấp/lùi. Khi SSE ở vị trí BẬT, SSD điều khiển các van khóa và van điều áp tác dụng lên ly hợp số O/D (456). Tham khảo mục Các mạch thủy lực trong phần.

SSE được cung cấp áp suất thủy lực từ mạch SREG. Khi SSE TẮT, van điện từ cung cấp bị khóa và cửa ra (mạch SS1) được nối với cửa xả. Khi SSE BẬT, cửa xả bị khóa và van điện từ cung cấp được kết nối với cửa ra (mạch SS1).

Van điện từ chuyển số E (SSE) BẬT/TẮT van điện từ