Logo
TRUNG TÂM KỸ THUẬT ÔTÔ THC
  • Email
    otomydinhthc@gmail.com
  • Mở cửa
    Thứ 2 - CN
    8h00 - 17h30
  • Liên hệ với chúng tôi
    0962688768
THC AUTO
image

SỬA CHỮA PHỤC HỒI KHUNG THÂN XE BÁN TẢI

Trang chủ / SỬA CHỮA PHỤC HỒI KHUNG THÂN XE BÁN TẢI
thumbnail
Tác giả: Thắng
Ngày đăng: 14/02/2022

SỬA CHỮA PHỤC HỒI KHUNG THÂN XE BÁN TẢI

1. LƯU Ý KHI SỬA CHỮA PHỤC HỒI KHUNG XE BÁN TẢI

Vạch dấu nằm ở từng bộ phận của thân xe để biểu thị vị trí trung tâm của xe. Khi sửa khung xe (như các bộ phận khung xe, trục, v v) bị hỏng do va chạm sẽ cần đến các vạch dấu này cùng với các thông số căn chỉnh để việc sửa chữa đạt độ chính xác và hiệu quả cao hơn.

•Kích thước đưa ra trong hình vẽ là số liệu thực tế.

•Khi sử dụng đồng hồ theo dõi cần điều chỉnh cả hai đầu để đảm bảo độ dài cân bằng. Sau đó kiểm tra hai đầu và chính đồng hồ đo để đảm bảo không bị rơ tự do.

•Khi sử dụng thước dây, cần kiểm tra để đảm bảo không bị giãn, xoắn hay cong.

•Nên đo ở chính giữa các lỗ gắn.

•Dấu (*) ở cạnh phần giá trị điểm đo thể hiện rằng điểm đo ở phía đối xứng với nó có giá trị giống nhau.

•Toạ độ của các điểm đo là khoảng cách đo được theo đường chuẩn ″X″, ″Y″ và ″Ζ″.

2. CÁC KÍCH THƯỚC VÀ ĐIỂM CẦN ĐO KHI SỬA CHỮA PHỤC HỒI KHUNG XE BÁN TẢI

2.1 Kích thước cần đo

Kích thước được đánh dấu ″*″ biểu thị kích thước đồng nhất cân xứng ở hai bên trái và bên phải của xe.

Tấm ốp phía sau Gờ

Nóc xe phía sau Gờ

Phần chính giữa xe Chính giữa trục cầu trước Đường tưởng tượng chính

2.2 Các điểm cần đo

Điểm Mô tả Điểm Mô tả

Phần chính giữa lỗ của vạch đánh dấu vị trí giữa ở tấm che ca-pô 10×12 (0,39×0,47)

Phần chính giữa lỗ giá đỡ lõi bộ tản nhiệt phía trên φ11 (0,43)

Phần chính giữa lỗ lắp bản lề ca-pô φ11 (0,43) Phần chính giữa lỗ giá đỡ lõi bộ tản nhiệt bên φ12 (0,47)

Phần chính giữa lỗ mép ca-pô phía trên φ12 (0,47)

Khoang Hành khách (Kính chắn gió và Cửa xe)

Gờ nhô lên của trụ trước

Đầu đánh dấu vị trí ở mép nóc xe Gờ nhô lên của trụ sau

Vấu nối thân xe phía ngoài

Phần chính giữa của vạch đánh dấu vị trí giữa lỗ trên thanh ngang trụ giữa 12×14 (0,47×0,55)

Kích thước được đánh dấu ″*″ biểu thị kích thước đồng nhất cân xứng ở hai bên trái và bên phải của xe.

Kích thước được đánh dấu ″*″ biểu thị kích thước đồng nhất cân xứng ở hai bên trái và bên phải của xe.

3. CÂN CHỈNH THÂN XE BÁN TẢI

LHD : Các điểm đánh dấu Giữa Thân xe

Đánh dấu trên từng phần của thân xe để xác định trung tâm thân xe. Khi sửa chữa khung xe (các bộ phận, các trụ, v.v… ) bị hỏng do va chạm, sửa chữa sẽ chính xác và hiệu quả hơn bằng cách sử dụng các điểm đánh dấu này đi cùng với thông số kỹ thuật căn chỉnh thân xe.

Đơn vị: mm (in): Phía trước xe

Các điểm Phần Điểm đánh dấu

A Nóc xe trước Hàn nổi

B Phía trên nắp ca-pô Lỗ 10×12 (0,39×0,47)

4. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ DỮ LIỆU SỬA CHỮA KHUNG XE BÁN TẢI

•Khi sử dụng đồng hồ theo dõi, điều chỉnh cả hai đầu để đảm bảo độ dài cân bằng. Sau đó kiểm tra hai đầu và chỉnh đồng hồ đo để đảm bảo không bị rơ tự do.

•Khi sử dụng thước dây, kiểm tra dây không bị giãn, xoắn hay cong.

•Nên đo ở chính giữa các lỗ gắn.

•Dấu (*) theo sau giá trị điểm đo thể hiện rằng điểm đo ở phía đối xứng với nó có cùng giá trị.

•Toạ độ của các điểm đo là khoảng cách đo được từ đường tiêu chuẩn ″X″, ″Y″ và ″Z″.

•″Z″: Đường tưởng tượng chính [300 mm (11.81 in)dưới đường mốc (″0Z″ ở bản thiết kế)]

Kích thước được đánh dấu ″*″ biểu thị kích thước đồng nhất cân xứng ở hai bên trái và bên phải của xe.

C Tấm ốp phía sau Gờ

D Nóc xe sau Gờ

Các điểm Phần Điểm đánh dấu

Chính giữa trục cầu trước Đường tưởng tượng chính

Kích thước được đánh dấu ″*″ biểu thị kích thước đồng nhất cân xứng ở hai bên trái và bên phải của xe.

Phần chính giữa lỗ của vạch đánh dấu vị trí giữa phía trên nắp ca-pô 10×12 (0,39×0,47) mm (in)

Phần chính giữa lỗ bộ đỡ bộ tản nhiệt phía trên φ11 (0,43) mm (in)

Phần chính giữa lỗ lắp bản lề ca-pô φ11 (0,43) Phần chính giữa lỗ đỡ bên cạnh bộ tản nhiệt φ12 (0,47) mm (in)

Phần chính giữa lỗ mép ca-pô phía trên φ12 (0,47) mm (in)

CÁC ĐIỂM ĐO KHUNG XE BÁN TẢI

Kích thước được đánh dấu ″*″ biểu thị kích thước đồng nhất cân xứng ở hai bên trái và bên phải của xe.

Điểm Vật liệu Điểm Vật liệu

Phần chính giữa lỗ của vạch đánh dấu vị trí giữa ở tấm che ca-pô 10×12 (0,39×0,47) mm (in)

Gờ nhô lên của trụ giữa

Dấu định vị giữa của mép nóc xe

Phần chính giữa của thanh ngang trước gắn ghế trước φ7 (0,28) mm (in)

Vấu nối thân xe phía ngoài Phần chính giữa của lỗ trên thanh ngang trụ giữa φ12 (0.47) mm (in)

Vết lõm thân xe phía ngoài Phần chính giữa lỗ lắp bản lề ca-pô φ12 (0,47) mm (in)

Vết lõm trụ trước 

KÍCH THƯỚC DỮ LIỆU SỬA CHỮA KHUNG XE BÁN TẢI

Kích thước được đánh dấu ″*″ biểu thị kích thước đồng nhất cân xứng ở hai bên trái và bên phải của xe.

Điểm định vị giữa của vấu nối nóc xe Điểm định vị giữa của vết lõm tấm ốp sau

Vấu nối thân xe phía ngoài 

Điểm Kích thước Ghi chú Điểm Kích thước Ghi chú Điểm Kích thước Ghi chú

– 549 (21,61)* – 1492 (58,74)* – 1370 (53,94)* mm (in)

RHD : Các điểm đánh dấu Giữa Thân xe

Đánh dấu trên từng phần của thân xe để xác định phần trung tâm thân xe. Khi sửa chữa khung xe (các bộ phận, các trụ, v.v… ) bị hỏng do va chạm, sửa chữa sẽ chính xác và hiệu quả hơn bằng cách sử dụng các điểm đánh dấu này đi cùng với thông số kỹ thuật căn chỉnh thân xe.

Lỗ giữa tấm ốp sườn bên ngoài : φ14 (0,55) mm (in): φ10 (0.39) mm (in)

Lỗ giữa thanh gia cố chống phía sau bên trong φ14 (0,55) mm (in)

•Tất cả kích thước được thể hiện trong hình vẽ là số liệu thực tế.

•Khi sử dụng đồng hồ theo dõi, điều chỉnh cả hai đầu để đảm bảo độ dài cân bằng. Sau đó kiểm tra hai đầu và chỉnh đồng hồ đo để đảm bảo không bị rơ.

•Khi sử dụng thước dây, kiểm tra dây không bị giãn, xoắn hay cong.

•Nên đo ở chính giữa các lỗ gắn.

Các điểm Phần Điểm đánh dấu

A Nóc xe trước Hàn nổi

B Phía trên nắp ca-pô Lỗ 10×12 (0,39×0,47)

C Tấm ốp phía sau Gờ

D Nóc xe sau Gờ

•Dấu (*) theo sau giá trị điểm đo thể hiện rằng điểm đo ở phía đối xứng với nó có cùng giá trị.

•Toạ độ của các điểm đo là khoảng cách đo được từ đường tiêu chuẩn ″X″, ″Y″ và ″Z″.

•″Z″: Đường tưởng tượng chính [300 mm (11,81 in)dưới đường mốc (″0Z″ ở bản thiết kế)]

RHD: Khoang Động cơ

ĐỐI VỚI LOẠI XE BÁN TẢI THÁI LAN:

Thành phần Bộ phận Thân xe

Tham khảo ca-ta-lô phụ tùng để biết về Bộ phận thay thế.

: Phần thép được sơn chống gỉ ở cả hai mặt

: Các bộ phận dùng thép có độ bền cao (HSS)

: HSS và phần thép được sơn chống gı ở cả hai mặt

•Đối với phụ tùng không có số phụ tùng được mô tả, nó chỉ được cung cấp theo cụm có phụ tùng đó.

•Bảng độ bền kéo thể hiện giá trị độ bền lớn nhất của một phụ tùng trong các bộ phận.

Tags, Chuyên mục

Phục hồi tai nạn (21)

Giá bảo dưỡng

Dự toán các hạng mục bảo dưỡng

{{ item }}
Thời gian ước tính {{ dataBaoGia.hang_muc.duration }}
Nhân công bảo dưỡng {{ formatNumber(dataBaoGia.hang_muc.manpower) }}
{{ item.title }} {{ formatNumber(item.value) }}

Tổng

{{ item }}
{{ item.title }} {{ formatNumber(item.value) }}

Ghi chú

icon

Gọi ngay

Đặt lịch

icon

Zalo

Messenger

Chỉ đường